HES


ĐỀ THI MÔN TOÁN - KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN

ĐỀ THI MÔN TIẾNG ANH

Câu 1
(2,5 điểm) Tính giá trị biểu thức
P=\sqrt{5+2\sqrt{a}} - \sqrt{5-2\sqrt{a}}
khi
a=4
.
(A) 2
(B)
2\sqrt{6}
(C) 4
(D)
\sqrt{6}
Câu 2
(2,5 điểm) Rút gọn biểu thức
P=\frac{2}{\sqrt{a} - 2} + \frac{\sqrt{a}+2}{a-4}
với
a \geq 0
;
a \neq 4
.
(A)
\frac{2}{\sqrt{a}-2}
(B)
\frac{3}{\sqrt{a}+2}
(C)
\frac{3}{\sqrt{a}-2}
(D)
\frac{\sqrt{a}}{\sqrt{a}-2}
Câu 3
(2,5 điểm) Biết
\frac{\sqrt{3}}{2-\sqrt{3}}=a+b\sqrt{3}
với
a
,
b
là các số nguyên. Tính
a+b
.
(A) -1
(B) 5
(C) 1
(D) 0
Câu 4
(2,5 điểm) Tìm điều kiện xác định của biểu thức
P=\frac{3x^2+5x-1}{\sqrt{x-3}} - \frac{1}{x-4}
.
(A)
x \geq 3
(B)
x \neq 4
(C)
x \geq 3
x \neq 4
(D)
x > 3
x \neq 4
Câu 5
(2,5 điểm) Rút gọn biểu thức
P = \sqrt{x^2-8x+16}
với
x < 4
.
(A)
P=|x|-4
(B)
P=x+4
(C)
P=4-x
(D)
P=x-4
Câu 6
(2,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
P=\sqrt{3x^4+6x^2+3}
.
(A)
\sqrt{2}
(B) 2
(C)
\sqrt{3}
(D)
\sqrt{6}
Câu 7
(2,5 điểm) Nếu
x_1
,
x_2
là hai nghiệm của phương trình
ax^2+bx+c=0
thì
x_1 + x_2
có giá trị
(A)
-\frac{c}{a}
(B)
\frac{b}{a}
(C)
-\frac{b}{a}
(D)
\frac{c}{a}
Câu 8
(2,5 điểm) Tính biệt thức
\Delta
của phương trình bậc hai
x^2+2\sqrt{3}x+2=0
.
(A) 4
(B) 10
(C) 1
(D) 8
Câu 9
(2,5 điểm) Biết phương trình
x^2-(2m+1)x-6=0
có một nghiệm bằng 2, tìm nghiệm còn lại của phương trình.
(A) -3
(B) 3
(C) -1
(D) 1
Câu 10
(2,5 điểm) Trên mặt phẳng tọa độ
Oxy
đường thẳng
d
:
y=x+12
cắt đồ thị Parabol
(P)
:
y = x^2
tại hai điểm
A
B
. Tính diện tích tam giác
OAB
.
(A) 63
(B) 84
(C) 42
(D) 21
Câu 11
(2,5 điểm) Trên mặt phẳng tọa độ
Oxy
, biết đường thẳng
d
:
y=2(m+1)x-6m+3
luôn đi qua điểm
A(x_0, y_0)
với mọi giá trị
m \neq -1
. Tính
y_0-x_0
.
(A) -6
(B) 12
(C) 6
(D) -12
Câu 12
(2,5 điểm) Cho hai hàm số
f(x)=7x+2a-2019
g(x)=-2x-a+2020
với
a
là tham số. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
(A) Hàm số
f(x)
đồng biến với mọi giá trị của
a
(B) Hàm số
g(x)
nghịch biến với mọi giá trị của
a
(C) Hàm số
f(x)-g(x)
nghịch biến với mọi giá trị của
a
(D) Hàm số
f(x)+g(x)
đồng biến với mọi giá trị của
a
Câu 13
(2,5 điểm) Một người đi từ A đến B rồi đi từ B về A tổng cộng hết 3 giờ 41 phút. Đoạn đường AB dài 9km, gồm một đoạn đường lên dốc, một đoạn đường xuống dốc và một đoạn đường bằng. Hỏi đoạn đường bằng dài bao nhiêu km, biết vận tốc của người đó khi lên dốc là 4km/h, khi xuống dốc là 6km/h, khi trên đường bằng là 5km/h?
(A) 3 km
(B) 6,5 km
(C) 4,5 km
(D) 4 km
Câu 14
(2,5 điểm) Có bao nhiêu giá trị của
m
để phương trình
x^2-(m+5)x+3m+6=0
có hai nghiệm
x_1
,
x_2
là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng 5.
(A) 0
(B) 2
(C) 1
(D) 3
Câu 15
(2,5 điểm) Gọi
x_1
,
x_2
là hai nghiệm của phương trình
-x^2+6x+3=0
. Tính |x_1-x_2|.
(A)
4\sqrt{2}
(B) 48
(C) 6
(D)
4\sqrt{3}
Câu 16
(2,5 điểm) Hai đội cùng làm chung một công việc sau 12 giờ thì xong. Nếu đội thứ nhất làm việc trong 8 giờ, đội thứ hai làm việc trong 5 giờ thì hoàn thành
\frac{3}{5}
công việc. Gọi thời gian đội thứ nhất làm một mình xong công việc là
x
giờ, thời gian đội thứ hai làm một mình xong công việc là
y
giờ. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(A)
\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{12}
,
\frac{8}{x} + \frac{5}{y} = \frac{3}{5}
(B)
\frac{1}{x} - \frac{1}{y} = \frac{1}{12}
,
\frac{8}{x} - \frac{5}{y} = \frac{3}{5}
(C)
\frac{1}{x} - \frac{1}{y} = \frac{1}{12}
,
\frac{8}{x} + \frac{5}{y} = \frac{3}{5}
(D)
\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{12}
,
\frac{8}{x} - \frac{5}{y} = \frac{3}{5}
Câu 17
(2,5 điểm) Tìm
m
để hệ phương trình
\begin{cases}2x-3y=6\\x+2y=m\end{cases}
có nghiệm
(x_0, y_0)
với
x_0=0
.
(A)
m=4
(B)
m=-4
(C)
m=3
(D)
m=-3
Câu 18
(2,5 điểm) Giá cước sử dụng dịch vụ taxi của một công ty được tính theo bảng sau:
Giá mở cửa Giá tiếp theo
Từ 0km-1kmTừ 1km-25km Từ km thứ 25 trở đi
11500 đ 12500 đ/km 11000 đ/km
Một hành khách đi taxi với quãng đường 40km phải trả số tiền là bao nhiêu?
(A) 489000 đ
(B) 438500 đ
(C) 476500 đ
(D) 450000 đ
Câu 19
(2,5 điểm) Gọi
(x_0, y_0)
là nghiệm của hệ phương trình
\begin{cases}\frac{2}{\sqrt{x} + 1} + \frac{3}{y-2} = \frac{19}{15} \\ \frac{1}{\sqrt{x} + 1} - \frac{1}{y-2} = \frac{2}{15}\end{cases}
. Tính
y_0 - x_0
.
(A) 4
(B) 11
(C) 3
(D) 7
Câu 20
(2,5 điểm) Cho tam giác
ABC
vuông tại
A
có độ dài đường cao
AH
và trung tuyến
AM
lần lượt là 5 và 6. Tính diện tích tam giác
ABC
.
(A) 20
(B) 40
(C) 60
(D) 30
Câu 21
(2,5 điểm) Cho tam giác
ABC
vuông tại
A
, đường cao
AH
. Biết
AH=6
CH=4
, tính
\frac{S_{\triangle AHC}}{S_{\triangle BHA}}
.
(A)
\frac{5}{9}
(B)
\frac{4}{9}
(C)
\frac{2}{3}
(D)
\frac{3}{5}
Câu 22
(2,5 điểm) Cho tam giác
ABC
vuông tại
A
, đường cao
AH
. Biết
AH=12
BH=16
, tính
sin \widehat{ACB}
.
(A)
\frac{3}{4}
(B)
\frac{3}{5}
(C)
\frac{2}{3}
(D)
\frac{4}{5}
Câu 23
(2,5 điểm) Biết
tan \alpha = 3
, tính giá trị biểu thức
M = \frac{-cos \alpha + 2 sin \alpha}{cos \alpha + 3 sin \alpha}
(A)
\frac{3}{5}
(B)
\frac{1}{2}
(C)
\frac{1}{4}
(D)
\frac{4}{5}
Câu 24
(2,5 điểm) Cho hình vuông
ABCD
có độ dài cạnh bằng 16, tính độ dài bán kính đường tròn đi qua hai đỉnh
A
,
D
và tiếp xúc với cạnh
BC
.
(A) 9
(B) 10
(C) 7
(D) 8
Câu 25
(2,5 điểm) Cho hình chữ nhật
ABCD
có chiều rộng bằng 3 và chiều dài bằng 4. Tính chu vi đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật
ABCD
.
(A)
5\pi
(B) 5
(C)
10\pi
(D)
5\sqrt2\pi
Câu 26
(2,5 điểm) Cho đường tròn tâm
O
đường kính
AB
, lấy
M
là một điểm trên đường tròn sao cho
\widehat{AMO} = 25 \degree
. Tính
\widehat{MOB}
.
(A)
50\degree
(B)
75\degree
(C)
25\degree
(D)
100\degree
Câu 27
(2,5 điểm) Cho tứ giác
MNPQ
nội tiếp đường tròn
(O)
. Biết
\hat{M}=100\degree
\hat{N}=80\degree
, tính tỉ lệ
\frac{MN}{3PQ}
.
(A)
\frac{1}{2}
(B)
\frac{1}{6}
(C)
\frac{1}{4}
(D)
\frac{1}{3}
Câu 28
(2,5 điểm) Gọi
R
r
lần lượt là bán kính đường tròn
(O_1)
(O_2)
, và
d
là khoảng cách giữa hai tâm. Với điều kiện nào thì hai đường tròn
(O_1)
(O_2)
ở ngoài nhau?
(A)
d > |R - r|
(B)
d < |R - r|
(C)
d < R + r
(D)
d>R+r
Câu 29
(2,5 điểm) Cho tứ giác
MNPQ
ngoại tiếp đường tròn
(O, R)
với
PQ=6
. Đường tròn
(I)
bán kính 3 tiếp xúc với
NP
PQ
, đường tròn
(K)
bán kính 3 tiếp xúc với
PQ
QM
. Tính độ dài bán kính của đường tròn
(O)
, biết
IK=2
.
(A) 5
(B)
\frac{11}{2}
(C)
\frac{9}{2}
(D) 6
Câu 30
(2,5 điểm) Từ một điểm
M
nằm ngoài đường tròn
(O, R)
, kẻ cát tuyến
MCD
và tiếp tuyến
MT
với đường tròn (O),
T
là tiếp điểm. Tính độ dài đoạn
MT
biết
MC = 10
MD=40
.
(A) 15
(B) 20
(C) 10
(D) 25
Câu 31
(2,5 điểm) Cho đường tròn tâm
O
, dây
AB
song song với dây
CD
. Biết
AB=40
,
CD = 48
và khoảng cách từ
O
đến
AB
bằng 15. Tính khoảng cách từ
O
đến
CD
.
(A) 25
(B) 16
(C) 7
(D) 20
Câu 32
(2,5 điểm) Một hình trụ có thể tích
V=8\pi
và chiều cao
h
bằng bán kính
R
của đường tròn đáy. Tính bán kính đáy của hình trụ biết thể tích hình trụ được tính theo công thức
V = \pi R^2 h
.
(A) 3
(B) 1
(C) 4
(D) 2
Câu 33
(2,5 điểm) Tính chi phí mạ kẽm toàn bộ bề mặt của một thiết bị có dạng hình hộp chữ nhật có chiều cao 4
m
, chiều rộng 2
m
và chiều dài 3
m
, biết đơn giá mạ kẽm là 100.000 đồng/
m^2
.
(A) 4.200.000 đồng
(B) 5.200.000 đồng
(C) 6.200.000 đồng
(D) 7.200.000 đồng
Câu 34
(2,5 điểm) Cho hai số thực
x
y
với
x - y = 3
, tính giá trị biểu thwcss
P = 5x^2 + 5y^2 - 5x + 5y - 10xy
.
(A) 50
(B) 30
(C) 20
(D) 40
Câu 35
(2,5 điểm) Một đoạn gen có 240 chu kì xoắn, mỗi chu kì gồm 10 cặp nucleotit. Tính tổng số nucleotit của cả đoạn gen trên.
(A) 1200 nucleotit
(B) 4800 nucleotit
(C) 2400 nucleotit
(D) 3600 nucleotit
Câu 36
(2,5 điểm) Khi đặt hiệu điện thế
U = 15V
vào hai đầu của một điện trở thì dòng điện qua điện trở đó có cường độ
I = 0,5 A
. Tính điện trở của dây dẫn biết điện trở
R
thỏa mãn công thức
U = I \cdot R
trong đó
U
là hiệu điện thế,
I
là cường độ dòng điện.
(A)
20 \Omega
(B)
30 \Omega
(C)
40 \Omega
(D)
50 \Omega
Câu 37
(2,5 điểm) Xác định phần trăm về khối lượng của Sắt (Fe) trong hợp chất
Fe_2O_3
, biết nguyên tử khối của Sắt (Fe) là 56 đvC và nguyên tử khối của Oxi (O) là 16 đvC .
(A)
90\%
(B)
70\%
(C)
80\%
(D)
60\%
Câu 38
(2,5 điểm) Hai người chơi cờ. Sau mỗi ván người thắng được 2 điểm, người thua được không điểm, nếu hòa thì mỗi người được 1 điểm. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không thể xảy ra?
(A) Một người được 8 điểm và người còn lại được 20 điểm.
(B) Một người được 8 điểm và người còn lại được 10 điểm.
(C) Một người được 7 điểm và người còn lại được 13 điểm.
(D) Một người được 7 điểm và người còn lại được 10 điểm.
Câu 39
(2,5 điểm) Chọn hình phù hợp điền vào ô trống còn thiếu ở góc bên phải của hình.
(A)
(B)
(C)
(D)
Câu 40
(2,5 điểm) Trong giải bóng đá khối 10 của trường HES, năm giải thưởng cao nhất (từ giải nhất đến giải năm) được trao cho các lớp A1, A2, A5, A6, A7. Biết:
- A1 hoặc A2 được giải ba
- A5 được giải cao hơn giải A1.
- A2 được giải thấp hơn giải của A6.
- A5 không được giải nhì.
Nếu lớp A6 được giải tư thì lớp nào được giải nhất?
(A) Lớp A7
(B) Lớp A2
(C) Lớp A1
(D) Lớp A5

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1
(2 điểm) Thành ngữ “Lúng búng như ngậm hột thị” có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
(A) Phương châm về lượng
(B) Phương châm quan hệ
(C) Phương châm lịch sự
(D) Phương châm cách thức

Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi từ câu 2 đến câu 4:

(1) Con người, tự thuở sơ khai đã khát khao vượt qua những giới hạn. Vượt qua giới hạn đường chân trời, con người chinh phục đại dương, khám phá ra những lục địa mới. Vượt qua giới hạn sức hút của Trái đất, loài người tiếp tục nuôi giấc mơ chinh phục không gian. Lịch sử tiến hóa của loài người là những trang biên niên sử về những giới hạn đã được chinh phục, đã được vượt qua. Loài người tiến lên vì đã biết đứng thẳng và không ngừng đi tới.
(2) Con người khác muôn loài là biết biến những tình huống ngặt nghèo, những giới hạn thành động lực để nỗ lực vượt qua. Trong thể thao là cao hơn, xa hơn, nhanh hơn. Trong làm ăn là vượt thoát đói nghèo vươn lên khá giả. Trong khoa học là khao khát khám phá những điều chưa biết, chưa gọi được tên. Trong ước vọng sống khôn ngoan và trí tuệ hơn là suy tư không ngừng trước câu hỏi lá trong tay là nhiều hay lá ngoài rừng là nhiều. Con người sở dĩ có thể tự khẳng định mình là hoa của đất là vì luôn nghĩ cách không để cho những tình huống tuyệt vọng trở thành cái cớ cho những hành động tuyệt vọng.

(Trích Sống như cây rừng, Hà Nhân, NXB Văn học, 2016, tr.114-115)
Câu 2
(2 điểm) Đáp án nào chỉ ra chính xác phép liên kết được sử dụng trong đoạn (1) của phần trích trên?
(A) Phép liên tưởng, phép lặp
(B) Phép thế, phép lặp
(C) Phép nối, phép thế
(D) Phép lặp, phép nối
Câu 3
(2 điểm) Đoạn (2) trong phần trích trên được lập luận theo cách nào?
(A) Quy nạp
(B) Song hành
(C) Tổng- phân- hợp
(D) Diễn dịch
Câu 4
(2 điểm) Thông điệp nào được rút ra từ đoạn trích trên?
(A) Con người phải biết vượt lên ý nghĩ tuyệt vọng về sự hữu hạn của con người trước cuộc đời.
(B) Con người phải biết chấp nhận những giới hạn của bản thân, bằng lòng với những gì mình có.
(C) Con người phải biết vượt qua những giới hạn, biến giới hạn thành động lực để vươn lên.
(D) Con người phải biết khát khao vươn tới những điều tốt đẹp.

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 5 đến câu 7:
…Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre không ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre nhường cho con…
(Trích Tre Việt Nam, Nguyễn Duy,
Nguyễn Duy - Thơ với tuổi thơ, NXB Kim Đồng, 2002, tr.7)

Câu 5
(2 điểm) Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ trên là:
(A) Tự sự, biểu cảm
(B) Biểu cảm, thuyết minh
(C) Miêu tả, biểu cảm
(D) Miêu tả, thuyết minh
Câu 6
(2 điểm) Đáp án nào chỉ ra chính xác các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?
(A) Hoán dụ, nhân hóa, so sánh
(B) Ẩn dụ, nhân hóa, so sánh
(C) So sánh, liệt kê, ẩn dụ
(D) Nhân hóa, điệp từ, so sánh
Câu 7
(2 điểm) Đáp án nào chỉ ra chính xác những phẩm chất của con người Việt Nam được gợi ra từ bốn câu thơ sau:

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

Thương nhau tre không ở riêng

Lũy thành từ đó mà nên hỡi người

(A) Yêu thương, đoàn kết
(B) Nghị lực phi thường vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt
(C) Kiên cường, bất khuất
(D) Nhân hậu, vị tha
Câu 8
(2 điểm) Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc giai đoạn văn học 1945 - 1975?
(A) Lão Hạc- Nam Cao
(B) Làng- Kim Lân
(C) Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng
(D) Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long
Câu 9
(2 điểm) Tác phẩm nào sau đây có cùng đề tài với bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt?
(A) Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh
(B) Ánh trăng- Nguyễn Duy
(C) Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
(D) Đồng chí- Chính Hữu
Câu 10
(2 điểm) Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của Truyện Kiều, Tiên Phong Mộng Liên Đường chủ nhân viết:Tố Như tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết, nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời, thì tài nào có cái bút lực ấy” (Theo Truyện Kiều, Nguyễn Du, NXB Giáo dục, 2007, tr.51). Trong các đoạn trích Truyện Kiều được học ở chương trình Ngữ văn lớp 9, Cảnh ngày xuân là đoạn trích tiêu biểu cho thành công nghệ thuật nào của Nguyễn Du?
(A) Khắc họa thế giới nội tâm của nhân vật
(B) Tả cảnh ngụ tình
(C) Tả cảnh tinh tế
(D) Miêu tả chân dung dự báo số phận
Câu 11
(2 điểm) Cách hiểu nào KHÔNG đúng với ý nghĩa của hình ảnh “Đầu súng trăng treo” trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu?
(A) Là sự kết hợp chặt chẽ giữa chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn của thơ ca kháng chiến
(B) Là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng: súng và trăng - gần và xa, thực tại và mơ mộng, chiến đấu và trữ tình, thi sĩ và chiến sĩ
(C) Là một cảm nhận hết sức tinh nghịch, hồn nhiên của người lính trẻ
(D) Là một phát hiện bất ngờ mà chân thực của người lính trong những đêm hành quân, phục kích giặc
Câu 12
(2 điểm) Trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy, cảm nhận “vầng trăng thành tri kỉ” đến với nhân vật trữ tình người lính vào thời gian nào trong cuộc đời?
(A) Khi mở cửa sổ, người lính gặp lại vầng trăng tròn sáng
(B) Khi người lính giật mình trước sự im lặng của vầng trăng
(C) Từ nhỏ đến khi đã là người lính ở rừng
(D) Sau chiến tranh, người lính về thành phố
Câu 13
(2 điểm) Trong khổ thơ thứ năm của bài thơ Ánh trăng, tác giả đã thành công trong việc sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa của từ “mặt” để thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình:

Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng
Như là đồng là bể
Như là sông là rừng

(Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.156)

Đáp án nào chỉ ra chính xác hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa của từ trong khổ thơ trên?
(A) Nhân vật trữ tình gặp lại vầng trăng là gặp lại người tri kỉ, đối diện với sự trôi chảy của thời gian và sự đổi thay của chính mình.
(B) Nhân vật trữ tình đối diện với vầng trăng là đối diện với kỉ niệm, với chính mình của những tháng ngày quá khứ, cũng là đối diện với sự vô tình, bội bạc của mình với những ân tình đã qua.
(C) Tình cờ gặp lại vầng trăng trong một đêm mất điện ở thành phố là cơ hội để nhân vật trữ tình thoát ra khỏi vòng xoáy của thực tại, lắng nghe tiếng nói từ sâu thẳm nội tâm và sống với miền kí ức từ lâu đã chìm vào quên lãng.
(D) Nhân vật trữ tình đối diện với vầng trăng là đối diện với hình bóng của một miền kí ức đã nhạt phai, không còn hiện diện trong đời sống hiện tại nơi thành phố hiện đại, xa hoa.
Câu 14
(2 điểm) Truyền thống ân tình, chung thủy của con người Việt Nam được thể hiện như thế nào qua bài thơ Bếp lửa - Bằng Việt và Ánh trăng - Nguyễn Duy?
(A) Truyền thống ân tình, chung thủy được thể hiện trong nỗi nhớ của người cháu khi đã trưởng thành nhớ về những năm tháng tuổi thơ xa cha mẹ, sống trong tình yêu thương chăm sóc của bà và sự thấu hiểu những gian nan, cơ cực trong cuộc đời bà.
(B) Truyền thống ân tình, chung thủy được thể hiện ở sự gắn bó với vầng trăng, với thiên nhiên nghĩa tình của người chiến sĩ và những suy tư, thức tỉnh khi đã vô tình lãng quên và quay lưng với quá khứ.
(C) Truyền thống ân tình, chung thủy được thể hiện ở mối quan hệ gia đình (tình bà cháu) và sự thức tỉnh cá nhân của người lính trong mối quan hệ với quá khứ, với lịch sử, với nhân dân và đất nước.
(D) Truyền thống ân tình, chung thủy được thể hiện trong lời nhắn nhủ: nhân dân, đất nước luôn độ lượng, vị tha, tròn đầy ân nghĩa và con người phải biết sống ân tình, thủy chung với quá khứ, với lịch sử, với nhân dân và đất nước.
Câu 15
(2 điểm) Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính, tác giả đã khắc họa hình ảnh những chiếc xe không kính ở khổ thơ đầu tiên:

Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

và ở khổ thơ cuối cùng:

Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe thùng xe có xước
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim

(Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.132- 133)

Đáp án nào chỉ ra được ý nghĩa của sự đổi thay trong diện mạo những chiếc xe không kính và kiểu kết cấu đầu cuối tương ứng trong bài thơ?
(A) Nhấn mạnh sự hi sinh của tuổi trẻ, tố cáo bản chất phi nhân đạo của chiến tranh.
(B) Nhấn mạnh sự khốc liệt của chiến tranh và đề cao tư thế ung dung, bản lĩnh ngang tàng vượt lên trên mọi hoàn cảnh của người lính lái xe Trường Sơn.
(C) Nhấn mạnh hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt và tinh thần lạc quan, yêu đời của người lính lái xe Trường Sơn.
(D) Nhấn mạnh sự khốc liệt của chiến tranh, từ đó làm nổi bật lòng yêu nước, ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước của những người lính lái xe Trường Sơn.
Câu 16
(2 điểm) Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống để có được nhận định đúng:
Thành công nổi bật về mặt nghệ thuật trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân là xây dựng …, khắc họa nhân vật, lựa chọn chi tiết và vận dụng linh hoạt đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.
(A) Tình huống truyện
(B) Cốt truyện
(C) Hoàn cảnh
(D) Kết cấu
Câu 17
(2 điểm) Nhận định nào sau đây thể hiện chính xác những khám phá của Kim Lân khi khai thác đề tài người nông dân trong kháng chiến chống Pháp?
(A) Khám phá về tình yêu làng, yêu nước, tấm lòng chung thủy sắt son với kháng chiến trong hoàn cảnh thử thách
(B) Khám phá về thân phận tha hương của người nông dân phải đi tản cư trong kháng chiến chống Pháp
(C) Khám phá về tình yêu quê hương sâu nặng của người nông dân Việt Nam thời kỳ chống Pháp
(D) Khám phá về tinh thần cách mạng của người nông dân Việt Nam trong kháng chiến

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 18 đến câu 19:
… Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói.
Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba…a…a… ba!
Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên. Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!
Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài trên má của ba nó nữa…
(Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, SGK Ngữ văn 9, tập 1,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.198)

Câu 18
(2 điểm) Đáp án nào thể hiện đầy đủ và chính xác nhất tình cảm bé Thu dành cho ông Sáu trong đoạn: “Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài trên má của ba nó nữa.”?
(A) Tình yêu thương mãnh liệt xen lẫn sự ân hận của bé Thu
(B) Cuối cùng, bé Thu cũng chấp nhận ông Sáu là ba của mình
(C) Bé Thu đã tha thứ cho ba
(D) Khao khát níu giữ ba ở lại bên mình
Câu 19
(2 điểm) Đoạn trích trên tiêu biểu cho thành công nghệ thuật nổi bật nào của truyện ngắn Chiếc lược ngà?
(A) Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, tự nhiên, hợp lí; nghệ thuật trần thuật từ ngôi thứ ba khiến cho câu chuyện khách quan
(B) Miêu tả tâm lý và xây dựng tính cách nhân vật trẻ em chân thực, tinh tế, hợp logic; ngôn ngữ có chiều sâu triết lí
(C) Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, tự nhiên, hợp lí; miêu tả tâm lý và xây dựng tính cách nhân vật trẻ em chân thực, tinh tế, hợp logic
(D) Cốt truyện li kì, chi tiết nghệ thuật mang tính biểu tượng, ngôn ngữ in đậm dấu ấn Nam Bộ
Câu 20
(2 điểm) Đáp án nào sau đây thể hiện đầy đủ và chính xác ý nghĩa nhan đề tác phẩm Chiếc lược ngà?
(A) Chiếc lược ngà là món quà ông Sáu tự tay làm cho con, chứa đựng niềm nhớ thương, mong mỏi cùng những hình dung của người cha về đứa con gái suốt tám năm ông chưa một lần gặp mặt.
(B) Chiếc lược ngà là biểu tượng của cho sự kiên cường, tinh thần sẵn sàng hi sinh của con người Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
(C) Chiếc lược ngà là kỉ vật thiêng liêng đối với cả bé Thu và ông Sáu, là biểu tượng của tình cha con trong sự xa cách và khốc liệt của chiến tranh, đồng thời là sợi dây kết nối đặc biệt thôi thúc bé Thu trở thành một cô giao liên dũng cảm.
(D) Chiếc lược ngà là món quà ông Sáu mua tặng con gái như lời bé Thu dặn trước lúc lên đường, thể hiện tình yêu thương xen lẫn nỗi ân hận của người cha không thể ở bên cạnh dõi theo con lớn lên từng ngày.

Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi từ câu 21 đến câu 22:
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, quần áo tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.

(Người ăn xin, Tuốc-ghê-nhép, Theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr.22)
Câu 21
(2 điểm) Khi nhận được nụ cười và lời cảm ơn từ người ăn xin, cậu bé chợt hiểu mình nhận được điều gì?
(A) Cậu bé chợt hiểu mình nhận được tình yêu thương, sự bao dung và sự hi sinh vô điều kiện của người ăn xin.
(B) Cậu bé chợt hiểu mình đã nhận được sự trân trọng, tấm lòng yêu mến chân thành và niềm hạnh phúc khi biết cho đi.
(C) Cậu bé chợt hiểu mình nhận được tình cảm yêu thương, sự cảm thông và tha thứ từ người ăn xin nghèo khổ.
(D) Cậu bé chợt hiểu mình nhận được một cơ hội rèn luyện, bộc lộ lòng nhân ái và khẳng định giá trị trong cuộc sống.
Câu 22
(2 điểm) Bài học nào KHÔNG được gợi ra từ câu chuyện trên?
(A) Tình yêu thương, sự cảm thông, chia sẻ là món quà quý giá mà con người luôn có thể dành cho nhau.
(B) Sự cho đi và nhận lại những giá trị vật chất trong cuộc sống luôn công bằng.
(C) Sự cho đi vô tư, chân thành sẽ nhận lại được sự trân trọng và yêu mến.
(D) Con người không cần chờ đợi đến khi đầy đủ và khi được nhận rồi mới cho đi.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 23 đến câu 25:
Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá trị của thiên nga. Vấn đề không phải là hơn hay kém mà là sự riêng biệt. Bạn phải biết trân trọng chính bản thân mình. Người khác có thể đóng góp cho xã hội bằng tài kinh doanh hay năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự lương thiện.
Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn là người có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.
Hơn thế nữa, nếu bạn thực sự tự tin, bạn cũng sẽ biết tôn trọng người khác. Bởi nếu bạn đã hiểu được giá trị của bản thân, bạn sẽ hiểu được giá trị của những người bạn gặp. Bạn sẽ nhìn thấy sự giống nhau giữa một ca sĩ nổi tiếng và một người quét rác vô danh, giữa một doanh nhân xuất khẩu hàng nghìn tấn thủy sản và một bà cụ bán cá tươi trong chợ. Bạn sẽ trân trọng những người đó như nhau.
Bản thân mỗi chúng ta là những giá trị có sẵn. Nếu bạn muốn có một cơ sở để xây dựng lòng tự tin thì hãy bắt đầu từ đó. Từ chính bản thân mình.

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân, NXB Hội Nhà văn, 2016, tr.38)
Câu 23
(2 điểm) Thành phần gạch chân trong câu văn: “Chắc chắn, mỗi chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn.” là thành phần gì?
(A) Thành phần phụ chú
(B) Thành phần cảm thán
(C) Thành phần gọi - đáp
(D) Thành phần tình thái
Câu 24
(2 điểm) Theo tác giả, sự tự tin của con người cần xuất phát từ đâu?
(A) Từ những điều người khác nói về mình
(B) Ý thức tôn trọng người khác
(C) Sự đối sánh mình với những người khác
(D) Ý thức sâu sắc về giá trị của bản thân
Câu 25
(2 điểm) "Bạn sẽ nhìn thấy sự giống nhau giữa một ca sĩ nổi tiếng và một người quét rác vô danh, giữa một doanh nhân xuất khẩu hàng nghìn tấn thủy sản và một bà cụ bán cá tươi trong chợ."
Đâu là điểm chung giữa những con người được nhắc đến trong câu trên?
(A) Họ đều đã từng thất bại mới đạt được thành công.
(B) Họ đều là những con người đang chịu đựng những gánh nặng trong cuộc sống.
(C) Họ đều là những con người bé nhỏ, thân phận hữu hạn.
(D) Họ đều đang phát huy những giá trị cá nhân để làm điều có ý nghĩa cho xã hội.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 26 đến câu 27:
Theo tôi, để có thể tồn tại và phát triển trong thế giới toàn cầu hoá hôm nay, các quốc gia phải hướng đến đào tạo các “công dân toàn cầu”. Đó là công dân có những kỹ năng, những tố chất để có thể sống, làm việc, kiến tạo và bảo vệ một thế giới hoà bình, dân chủ. Các công dân đó phải hiểu biết các nền văn hoá khác nhau, có khả năng giao tiếp và hợp tác với nhau… và quan trọng hơn hết là thái độ bao dung và biết tôn trọng sự khác biệt.
Tôn trọng sự khác biệt, kính trọng người khác là một giá trị cốt lõi, là tiêu chuẩn văn minh từ lâu đã được đề cao trong giáo dục gia đình cũng như giáo dục nhà trường tại các nước dân chủ phát triển.
Tôn trọng sự khác biệt rất cần để mọi người có thể sống chung với nhau một cách hoà bình trong thế giới đa nguyên, cũng như để sống chung hoà bình với nhau trong cùng một xã hội luôn có bản chất là chín người mười ý. Công dân toàn cầu nên được giáo dục những giá trị phổ quát như các quyền cơ bản của con người đã được Liên hiệp quốc chủ trương.

(Trích Công dân toàn cầu và tâm hồn bộ lạc, Nguyễn Khánh Trung, Báo Thế giới tiếp thị, ngày 17/02/2015)
Câu 26
(2 điểm) Theo tác giả, đâu là phẩm chất quan trọng nhất của một công dân toàn cầu?
(A) Khả năng giao tiếp và hợp tác để hội nhập toàn cầu
(B) Thái độ bao dung và biết tôn trọng sự khác biệt
(C) Được giáo dục những giá trị nhân bản phổ quát
(D) Được trang bị kiến thức, kĩ năng toàn diện
Câu 27
(2 điểm) Định hướng đào tạo các “công dân toàn cầu” được tác giả nhắc đến trong văn bản trên gần gũi với mục tiêu giáo dục nào của UNESCO?
(A) "Học để làm"
(B) "Học để khẳng định mình"
(C) "Học để cùng chung sống"
(D) "Học để biết"

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 28 đến câu 29:
Đối với đồng bào tôi, mỗi tấc đất là thiêng liêng, mỗi lá thông óng ánh, mỗi bờ cát, mỗi hạt sương long lanh trong những cánh rừng rậm rạp, mỗi bãi đất hoang và tiếng thì thầm của côn trùng là những điều thiêng liêng trong kí ức và kinh nghiệm của đồng bào tôi. Những dòng nhựa chảy trong cây cối cũng mang trong đó kí ức của người da đỏ.
[...] Tôi biết người da trắng không hiểu cách sống của chúng tôi. Đối với họ, mảnh đất này cũng như mảnh đất khác, bởi lẽ họ là kẻ xa lạ, và trong đêm tối, họ lấy đi từ lòng đất những gì họ cần. Mảnh đất này đâu phải là những người anh em của họ, mảnh đất này là kẻ thù của họ và khi đã chinh phục được, thì họ sẽ lấn tới. Mồ mả tổ tiên của họ, họ còn quên và họ cũng chẳng cần tới dòng tộc của họ. Họ cư xử với mẹ đất và anh em bầu trời như những vật mua được, tước đoạt được, rồi bán đi như những con cừu và những hạt kim cương sáng ngời. Lòng thèm khát của họ sẽ ngấu nghiến đất đai, rồi để lại đằng sau những bãi hoang mạc.

(Trích Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, Thủ lĩnh Xi-át-tơn, Ngữ văn 6, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr. 135-136)
Câu 28
(2 điểm) Trong phần trích của bức thư trên, những tài nguyên nào được nhắc tới với tất cả sự trân trọng của thủ lĩnh da đỏ?
(A) Tài nguyên nước và khí hậu
(B) Tài nguyên đất và sinh vật
(C) Tài nguyên khoáng sản và sinh vật
(D) Tài nguyên đất và khí hậu
Câu 29
(2 điểm) Đáp án nào chỉ ra chính xác sự khác biệt trong cách ứng xử của người da trắng và người da đỏ với thiên nhiên?
(A) Trong khi người da đỏ yêu thương, gắn bó với thiên nhiên như những người ruột thịt thì người da trắng coi thiên nhiên là đối tượng chinh phục, là những giá trị có thể tước đoạt hay mua bán.
(B) Nếu như người da đỏ hoang dã và tăm tối thì người da trắng đã ảo tưởng về một nền văn minh được dựng nên từ sự tàn phá thiên nhiên.
(C) Trong khi người da đỏ ứng xử với thiên nhiên bằng sự trân trọng thì người da trắng đang duy trì một lối sống ích kỷ, vô trách nhiệm trước sự tàn lụi của thiên nhiên.
(D) Trong khi người da đỏ coi thiên nhiên như sinh mệnh của mình thì người da trắng lại thờ ơ trước tiếng kêu cứu của tự nhiên.
Câu 30
(2 điểm) Thực trạng nào của đời sống xã hội hiện đại KHÔNG được gợi ra từ bức tranh Cà phê sáng có đường (Morning coffee with sugar) của Pawel Kuczynski?
(A) Sự tương tác, kết nối trên mạng xã hội là sự đảm bảo cho những mối quan hệ bền vững và ý nghĩa trong cuộc đời.
(B) Mạng xã hội và những tương tác trong thế giới ảo đã trở thành gia vị không thể thiếu trong đời sống thực.
(C) Sự phát triển của mạng xã hội đã đem đến cho mỗi người một trang cá nhân để trình diễn chính cuộc sống hàng ngày của họ.
(D) Sự chi phối của mạng xã hội trong đời sống hiện đại đã đem đến những nhầm lẫn về giá trị: vị ngon của tách cà phê hay rộng lớn hơn là ý nghĩa, niềm hạnh phúc của cuộc đời được đo bằng số lượt yêu thích, số lượt tương tác trên trang cá nhân.

PHẦN II. TỰ LUẬN (40 điểm)

Tôi hỏi đất:
- Đất sống với đất như thế nào?
- Chúng tôi tôn cao nhau
Tôi hỏi nước:
- Nước sống với nước như thế nào?
- Chúng tôi làm đầy nhau
Tôi hỏi cỏ:
- Cỏ sống với cỏ như thế nào?
- Chúng tôi đan vào nhau
Làm nên những chân trời
Tôi hỏi người:
- Người sống với người như thế nào?
Tôi hỏi người:
- Người sống với người như thế nào?
Tôi hỏi người:
- Người sống với người như thế nào?

(Hỏi, Hữu Thỉnh, Trích trong tập Thư mùa đông, 1992)
Câu 31
(10 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả biểu đạt của một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ trên.
Câu 32
(30 điểm) Bằng một đoạn văn (khoảng 10- 12 câu), em hãy trình bày suy nghĩ về một bài học cuộc sống được gợi ra từ bài thơ Hỏi của nhà thơ Hữu Thỉnh.

A. MULTIPLE CHOICE (80 points)

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

Qs. 1
(2.5 points)
(A) historical
(B) business
(C) system
(D) landscape
Qs. 2
(2.5 points)
(A) embroidered
(B) weaved
(C) impressed
(D) carved

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress.

Qs. 3
(2.5 points)
(A) embroider
(B) desire
(C) impress
(D) lantern
Qs. 4
(2.5 points)
(A) workshop
(B) outskirts
(C) village
(D) remind

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correcting.

Qs. 5
(2.5 points) Ginger is three times hottest than cumin, but not as hot as chili powder.
(A) three times
(B) hottest than
(C) not
(D) hot
Qs. 6
(2.5 points) I am sure we locked the door when we were leaving. I still remember to lock it.
(A) the
(B) were leaving
(C) to lock
(D) still
Qs. 7
(2.5 points) The number of people who survived the Titanic shipwreck in 1912 were quite small.
(A) shipwreck
(B) The number
(C) who
(D) were

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer.

Qs. 8
(2.5 points) Men and women should be______ equal rights to education and employment.
(A) gave
(B) giving
(C) given
(D) give
Qs. 9
(2.5 points) What is the______ month of the year in England?
(A) wettest
(B) weter
(C) wetest
(D) wetter
Qs. 10
(2.5 points) Sarah: “Are you watching ______ Laker-Celtics game? What's ______ score?”
James: “___________ Lakers are winning by 150.”
(A) the -
\emptyset
-
\emptyset
(B) a - the -
\emptyset
(C) the - the - the
(D)
\emptyset
- the - the
Qs. 11
(2.5 points) The boy to _______ I lent some money forgot his wallet at home.
(A) which
(B) whom
(C) whose
(D) that
Qs. 12
(2.5 points) They usually go for a walk in the park early in the morning to enjoy the ____ air there.
(A) strong
(B) fresh
(C) salty
(D) windy
Qs. 13
(2.5 points) Moving to France was a big thing, but I could finally ___________ to the new environment.
(A) go
(B) adapt
(C) adopt
(D) attend
Qs. 14
(2.5 points) There isn’t ___________ milk left. We have to buy some.
(A) any
(B) many
(C) a
(D) some
Qs. 15
(2.5 points) ______ you an English, would you want to visit Viet Nam?
(A) Were
(B) Was
(C) Had
(D) Did
Qs. 16
(2.5 points) Women __________ 56% of the student numbers.
(A) make up
(B) look up
(C) give up
(D) take up

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response

Qs. 17
(2.5 points) “Do you mind if I make a phone call?”
– “___________”
(A) Yes, of course. The phone is in the hall.
(B) No, of course not. The phone is in the hall.
(C) It’s my pleasure. The phone is in the hall.
(D) Rarely mind. The phone is in the hall.
Qs. 18
(2.5 points) “I love studying science as it allows me to answer questions about natural world.”
- “_________”
(A) Yes, I like it.
(B) No, I won’t.
(C) Neither do I.
(D) So do I

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word/phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part.

Qs. 19
(2.5 points) We always split the housework equally – my mom cooks, my dad cleans the house and I do the washing – up.
(A) break
(B) share
(C) pickup
(D) join
Qs. 20
(2.5 points) Parents are recommended to collaborate with teachers in educating children.
(A) cooperate
(B) part
(C) disagree
(D) seperate

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions

Qs. 21
(2.5 points) The gender gap in primary education has been eliminated.
(A) inconsistency
(B) variety
(C) similarity
(D) difference
Qs. 22
(2.5 points) The United Kingdom has made a remarkable progress in gender equality.
(A) notable
(B) famous
(C) impressive
(D) insignificant

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks

Since China adopted its open-door (23) _____ approximately twenty-five years ago, Chinese higher education has begun once again to draw closer to the (24) _____ Western world. China's (25) _____ to send scholars and students to the United States at the end of the 1970s, after thirty years of hostility between the two countries, marked a dramatic turning (26) _____ in the nation's educational history. Today, about 50,000 Chinese students, are studying in the United States, accounting (27) _____ 10 percent of the total international students in the country.

Qs. 23
(2.5 points)
(A) policy
(B) law
(C) way
(D) rule
Qs. 24
(2.5 points)
(A) advanced
(B) head
(C) reached
(D) progress
Qs. 25
(2.5 points)
(A) decisive
(B) decider
(C) decide
(D) decision
Qs. 26
(2.5 points)
(A) spot
(B) point
(C) stain
(D) top
Qs. 27
(2.5 points)
(A) to
(B) for
(C) over
(D) up

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.



Vietnam is a densely-populated, developing country that in the last 30 years has had to recover from the ravages of war. Substantial progress was achieved from 1986 to 1997 in moving forward from an extremely low level of development and significantly reducing poverty.
Since 2001, Vietnamese authorities have reaffirmed their commitment to economic liberalization and international integration. They have moved to implement the structural reforms needed to modernize the economy and to produce more competitive, export-driven industries.
Vietnam’s membership in the ASEAN Free Trade Area (AFTA) and entry into force of the US-Vietnam Bilateral Trade Agreement in December 2001 have led to even more rapid changes in Vietnam’s trade and economic regime. Vietnam’s exports to the US doubled in 2002 and again in 2003.
Vietnam joined the WTO (World Trade Organization) in January 2007, following over a decade long negotiation process. This should provide an important boost to the economy and should help to ensure the continuation of liberalizing reforms.
Vietnam is working to create jobs to meet the challenge of a labor force that is growing by more than one million people every year. Vietnamese authorities have tightened monetary and financial policies to stem high inflation. Hanoi is targeting an economic growth rate of 7.5 – 8% during the next five years.
Qs. 28
(2.5 points) Vietnam’s economy is _________ .
(A) facing crisis
(B) decreasing
(C) developing
(D) backward
Qs. 29
(2.5 points)
(A) Vietnam is till in extreme poverty.
(B) used to be well-developed before 1986.\t
(C) could recover from the consequences of the war soon.\t
(D) has been modernizing the economy.
Qs. 30
(2.5 points) Vietnam _________ .
(A) does not export anything to the US.
(B) did not export goods to the US in 2003.
(C) did not export goods to the US in 2002.
(D) exported to the US in 2003 twice as much goods as in 2002.
Qs. 31
(2.5 points) The word This refers to _________ .
(A) the negotiating process.
(B) the Vietnamese economy.
(C) the WTO.
(D) Vietnam’s joining the WTO.
Qs. 32
(2.5 points) The word stem has a close meaning to _________ .
(A) originate
(B) increase
(C) stop
(D) succeed
Qs. 33
(2.5 points) He asked: “How should I deal with school pressure?” (TO)
→ He asked me how __________________________________________________

B. WRITING: (20 points)

Complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets. DO NOT change the word.

Qs. 34
(2.5 points) You should visit the historical places of this area. (WORTH)
→ _________________________________________________________________
Qs. 35
(2.5 points) Can you turn off the light, please? (MIND)
→ Would __________________________________________________________?
Qs. 36
(2.5 points) You must park your car in the right place, otherwise the police will give you a ticket. (UNLESS)
→ Unless __________________________________________________________

Combine the following sentences with the given words without changing the meaning of those sentences.

Qs. 37
(2.5 points) Andrew hasn’t got many friends. Claire has lots of friends.
→ Claire has got more _________________________________________________
Qs. 38
(2.5 points) My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife.
→ My wife, _________________________________________________________
Qs. 39
(2.5 points) The last time we phoned her was when we went to the party together.
→ We haven’t _______________________________________________________
Qs. 40
(2.5 points) The place has a microgravity environment. Astronauts live and conduct research here.
→ The place _________________________________________________________

TOÁN HỌC - KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGỮ VĂN

TIẾNG ANH

Thiết kế bởi wbot